|
Khi bạn muốn nói
"tôi bị đau" Khi muốn nói bạn bị
đau, bạn đặt các từ mô tả nơi bạn bị đau đằng sau cụm từ tut mir weh, điều đó có nghĩa
là, nó làm đau tôi.
|
Mein Fuß tut mir weh.
|
Bàn chân tôi bị đau
|
|
Mein Kopf tut mir weh.
|
Đầu toi bị đau
|
Với những từ mô tả bộ
phận mà luôn ở dạng số nhiều,như chân,mắt...bạn
phải dùng tun mir weh:
|
Meine Füße tun mir weh.
|
Chân của tôi bị đau.
|
|
Meine Beine tun mir weh.
|
Cẳng chân tôi bị đau.
|
Khi muốn biểu đạt bạn bị đau ở chỗ nào,bạn thêm -schmerzen vào đằng sau từ chỉ nơi bị đau :
|
Ich habe Halsschmerzen.
|
Tôi bị viêm họng.
|
|
Ich habe Kopfschmerzen.
|
Tôi bị đau đầu
|
|