Andrea nhận được email từ Frau Mayer, một
giáo viên ở một trường khác, người muốn nói chuyện với
Andrea về một khóa học mới mà cô ấy đang chuẩn bị.
Ah, eine
E-mail von Frau Mayer: Ah, có email từ chị Mayer:
Sehr
geehrte Frau Hoffmann, Kommen Sie auch zur Konferenz?
Chị Hoffmann,
có phải chị sẽ tới dự hội thảo giáo viên?
Können wir
uns treffen und über den Kurs sprechen? Liệu chúng ta có thể gặp nhau để nói
chuyện về khóa học?
Mal
schauen. Also, am Montag, dem fünften August, bin ich
auf einem Tagesseminar... Để xem nào. Vào thứ 2 ngày 5
tháng 8 mình có 1 seminar cả ngày hôm đó...
..., aber
der Dienstag ist noch komplett frei. ..., nhưng vào thứ 3 thì hoàn toàn
rảnh rỗi.
Also: Am
Dienstag bin ich frei. Wie wäre es mit zwei
Uhr? À: Vào thứ ba
mình rảnh. Vậy thì vào 2 giờ có được không?
Tut mir
leid, um zwei Uhr bin ich in einer Besprechung. Wie wäre
es mit halb drei? Tiếc
quá, vào 2 giờ mình lại có buổi họp rồi. Vào 2h30 nhé?
Gut, wir
sehen uns also am Dienstag, dem sechsten
August... Ok, vậy thì
vào thứ 3 ngày 6 tháng 8...
..., um
halb drei im Konferenzzentrum. Ich freue mich. ..., lúc 2h30 tại trung tâm
hội thảo. Mình rất mong tới hôm đó. .